Cách Tính Lợi Nhuận Phòng Gym
Công Thức, Số Hội Viên Hoà Vốn Và Ví Dụ Số
- Lợi nhuận phòng gym = doanh thu thuần (thẻ hội viên quy đổi theo tháng + gói huấn luyện cá nhân + bán lẻ) − chi phí trực tiếp − chi phí vận hành. Điểm khác với nhà hàng hay spa: gần như toàn bộ chi phí là cố định, nên mô hình chỉ có lãi khi vượt một ngưỡng số hội viên.
- Công thức quan trọng nhất là số hội viên hoà vốn = chi phí cố định hàng tháng ÷ lợi nhuận gộp trên mỗi hội viên. Ở ví dụ trong bài, phòng gym 400 hội viên chỉ hơn ngưỡng hoà vốn 10 người, tức biên an toàn 2,5%.
- Số hội viên đang hiệu lực không tự đứng yên: nó bằng số hội viên mới mỗi tháng chia cho tỷ lệ rời bỏ mỗi tháng. Cùng 50 hội viên mới, tỷ lệ rời bỏ tăng từ 12,5% lên 15% đã biến lãi 6,5 triệu thành lỗ 36,3 triệu mỗi tháng.
- Tiền bán thẻ trả trước chưa phải doanh thu. Thẻ 12 tháng giá 4.800.000đ chỉ ghi được 400.000đ doanh thu mỗi tháng, phần còn lại là nghĩa vụ phục vụ. Trần doanh thu của phòng gym do công suất giờ cao điểm quyết định, không do diện tích.
Nhiều người mở phòng gym nhìn vào số thẻ bán ra rồi kết luận mô hình đang lãi, trong khi tháng nào tiền thuê mặt bằng và khấu hao máy vẫn đè lên sổ sách. Cách tính lợi nhuận phòng gym khác các ngành dịch vụ khác ở một điểm: khách trả tiền cho quyền được vào tập trong một khoảng thời gian, không trả cho từng lần phục vụ. Doanh thu vì thế phải quy đổi theo tháng, chi phí gần như cố định, và kết quả cuối cùng nhạy cảm bất thường với hai con số nằm ngoài báo cáo lãi lỗ: tỷ lệ hội viên rời bỏ và mật độ người tập vào giờ cao điểm. Bài này đi từng bước từ công thức tới hai ví dụ số minh hoạ, rồi tới những điều kiện pháp lý bạn cần đối chiếu.
Công Thức Tính Lợi Nhuận Phòng Gym Từng Tầng
Tính theo ba lớp, mỗi lớp trả lời một câu hỏi riêng. Nhưng với phòng gym, lớp đầu tiên cần một bước chuẩn bị mà spa hay nhà hàng không cần: quy đổi doanh thu thẻ về đơn vị tháng.
Bước chuẩn bị — Doanh thu thẻ quy đổi theo tháng
Doanh thu thẻ tháng = Số hội viên đang hiệu lực × Giá thẻ bình quân mỗi tháng
Giá thẻ bình quân mỗi tháng lấy giá thẻ chia cho số tháng hiệu lực. Thẻ 3 tháng giá 1.800.000đ là 600.000đ/tháng, thẻ 6 tháng giá 3.000.000đ là 500.000đ/tháng, thẻ 12 tháng giá 4.800.000đ là 400.000đ/tháng. Số hội viên đang hiệu lực là số người có thẻ còn hạn ở thời điểm tính, không phải số người từng mua. Nếu bạn có nhiều loại thẻ, lấy bình quân gia quyền theo số hội viên của từng loại.
Tầng 1 — Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần − Chi phí trực tiếp
Doanh thu thuần của phòng gym có ba nguồn: doanh thu thẻ quy đổi tháng (như trên), doanh thu gói huấn luyện cá nhân (PT) tính theo số buổi thực tế đã dạy, và doanh thu bán lẻ (nước uống, thực phẩm bổ sung, khăn, găng tay). Trừ khuyến mãi mà phòng gym tự chịu.
Chi phí trực tiếp chỉ gồm những khoản thay đổi theo doanh thu: hoa hồng hoặc tiền công huấn luyện viên cho các buổi PT đã dạy, và giá vốn hàng bán lẻ. Đừng đưa tiền thuê hay lương cứng vào đây. Cách xác định giá vốn hàng bán lẻ có ở bài cách tính giá vốn hàng bán.
Tầng 2 — Lợi nhuận vận hành
Lợi nhuận vận hành = Lợi nhuận gộp − Chi phí vận hành
Chi phí vận hành của phòng gym gồm: tiền thuê mặt bằng (thường là khoản lớn nhất vì phòng tập cần diện tích rộng), lương cứng và bảo hiểm của quản lý, lễ tân, huấn luyện viên nhóm và nhân viên vệ sinh, điện nước và điều hoà (tải rất nặng), marketing, phần mềm quản lý hội viên và phí cổng thanh toán, bảo trì thiết bị, và khấu hao máy móc cùng chi phí thi công. Máy tập là khoản chi lớn nhất của cả dự án và được trả một lần từ ngày đầu; nếu không phân bổ khấu hao theo tháng, bạn sẽ thấy lãi ảo suốt vài năm. Cách phân bổ có ở bài cách tính khấu hao tài sản cố định.
Nếu chủ tự đứng quản lý hoặc tự làm huấn luyện viên, cộng thêm một dòng lương quy đổi cho chủ. Không có dòng này, con số lãi thực chất là tiền công của chính bạn.
Tầng 3 — Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận vận hành − Lãi vay − Thuế
Cách tính thuế phụ thuộc vào việc bạn là doanh nghiệp hay hộ kinh doanh, xem phần pháp lý ở cuối bài. Với phòng gym có vay đầu tư thiết bị, đừng bỏ qua dòng lãi vay vì nó thường lớn hơn lợi nhuận vận hành ở các tháng đầu.
Ví Dụ 1: Phòng Gym 300 m² Với 400 Hội Viên Đang Hiệu Lực
Bước 1. Doanh thu thuần.
Thẻ hội viên: 400 người × 480.000đ/tháng (bình quân các loại thẻ đã quy đổi) = 192.000.000đ.
Huấn luyện cá nhân: 60 khách × 8 buổi/tháng × 250.000đ = 120.000.000đ.
Bán lẻ nước và thực phẩm bổ sung: 15.000.000đ.
Doanh thu thuần = 327.000.000đ.
Bước 2. Chi phí trực tiếp.
Hoa hồng huấn luyện viên 50% doanh thu PT: 50% × 120.000.000 = 60.000.000đ.
Giá vốn bán lẻ (bằng 70% giá bán): 10.500.000đ.
Tổng = 70.500.000đ.
Bước 3. Lợi nhuận gộp.
327.000.000 − 70.500.000 = 256.500.000đ, biên gộp 256,5 ÷ 327 = 78,4%.
Bước 4. Chi phí vận hành.
Thuê mặt bằng 300 m² × 250.000đ = 75.000.000đ
Lương cứng và bảo hiểm (1 quản lý, 2 lễ tân, 3 hướng dẫn viên, 2 nhân viên vệ sinh): 72.000.000đ
Điện, nước, điều hoà: 22.000.000đ
Marketing: 20.000.000đ
Phần mềm hội viên và phí thanh toán: 5.000.000đ
Bảo trì thiết bị: 6.000.000đ
Chi phí khác: 5.000.000đ
Khấu hao máy tập: 1.800.000.000đ ÷ 60 tháng = 30.000.000đ
Khấu hao thi công: 540.000.000đ ÷ 36 tháng (theo thời hạn thuê) = 15.000.000đ
Tổng = 250.000.000đ.
Bước 5. Lợi nhuận vận hành.
256.500.000 − 250.000.000 = 6.500.000đ, biên vận hành chỉ 2,0%. Chủ ở ví dụ này đã thuê quản lý nên không có dòng lương quy đổi cho chủ.
Bước 6. Nhìn từ tiền mặt.
Cộng lại khấu hao (khoản không chi ra hàng tháng): 6.500.000 + 45.000.000 = 51.500.000đ/tháng.
Vốn đầu tư ban đầu: 1.800.000.000 + 540.000.000 = 2.340.000.000đ.
Thời gian hoàn vốn ≈ 2.340.000.000 ÷ 51.500.000 ≈ 45 tháng.
Đọc kết quả: phòng gym bán hơn 327 triệu mỗi tháng nhưng chỉ còn 6,5 triệu lãi sổ sách, và cần khoảng 45 tháng để hoàn vốn trong khi hợp đồng thuê chỉ 36 tháng. Đó là tín hiệu quan trọng nhất của ví dụ: nếu chủ nhà không gia hạn hoặc tăng giá thuê, số tiền thi công chưa khấu hao hết sẽ mất trắng. Bài hợp đồng thuê giải thích các điều khoản nên đàm phán trước khi thi công. Nếu bạn muốn nhìn rộng hơn về hoà vốn, đọc thêm điểm hoà vốn.
Số Hội Viên Hoà Vốn Và Biên An Toàn
Vì chi phí gần như cố định, câu hỏi đáng hỏi nhất về phòng gym không phải "lãi bao nhiêu" mà là "cần bao nhiêu hội viên để không lỗ".
Số hội viên hoà vốn = Chi phí vận hành hàng tháng ÷ Lợi nhuận gộp trên mỗi hội viên
Lợi nhuận gộp trên mỗi hội viên = Lợi nhuận gộp ÷ Số hội viên đang hiệu lực. Công thức này giả định doanh thu PT và bán lẻ tăng giảm theo số hội viên, điều thường đúng khi tỷ lệ hội viên mua PT ổn định.
Lợi nhuận gộp trên mỗi hội viên = 256.500.000 ÷ 400 = 641.250đ/tháng.
Số hội viên hoà vốn = 250.000.000 ÷ 641.250 = 389,9, làm tròn 390 hội viên.
Biên an toàn = (400 − 390) ÷ 400 = 2,5%.
Biên an toàn 2,5% nghĩa là chỉ cần mất 10 hội viên, phòng gym đã chuyển từ lãi sang lỗ. Đây là con số phải nhìn hàng tuần, không phải cuối năm.
| Chỉ số | Cách tính | Kết quả ở ví dụ 1 | Đọc như thế nào |
|---|---|---|---|
| Biên lợi nhuận gộp | Lợi nhuận gộp ÷ Doanh thu thuần | 78,4% | Cao là bình thường, vì chi phí trực tiếp thấp |
| Biên lợi nhuận vận hành | Lợi nhuận vận hành ÷ Doanh thu thuần | 2,0% | Mỏng, cho thấy chi phí cố định đang nuốt gần hết |
| Hội viên hoà vốn | Chi phí vận hành ÷ Lợi nhuận gộp mỗi hội viên | 390 | So với số đang có để biết còn bao nhiêu dư địa |
| Biên an toàn | (Hiện có − Hoà vốn) ÷ Hiện có | 2,5% | Dưới 10% là vùng nguy hiểm với mô hình chi phí cố định |
| Thời gian hoàn vốn | Vốn đầu tư ÷ (Lợi nhuận vận hành + Khấu hao) | ≈ 45 tháng | Phải ngắn hơn thời hạn thuê, nếu không là rủi ro mặt bằng |
Một phòng gym có biên gộp 78% nhưng biên vận hành 2% là hoàn toàn bình thường ở giai đoạn chưa đủ đông. Bài học ở đây trái với trực giác: bạn không cải thiện lợi nhuận bằng cách cắt vài khoản chi nhỏ mà bằng việc đưa số hội viên lên xa ngưỡng hoà vốn, vì mỗi hội viên thêm vào gần như là lợi nhuận thuần.
Ví Dụ 2: Tỷ Lệ Rời Bỏ Quyết Định Bạn Giữ Được Bao Nhiêu Hội Viên
Số hội viên 400 ở ví dụ 1 không cố định. Mỗi tháng có người hết hạn không gia hạn, có người mới đăng ký. Khi hai dòng này cân bằng, số hội viên đứng yên ở mức:
Số hội viên ổn định = Số hội viên mới mỗi tháng ÷ Tỷ lệ rời bỏ mỗi tháng
Tỷ lệ rời bỏ (churn) là phần trăm hội viên đang hiệu lực không gia hạn trong tháng. Khái niệm này giải thích ở churn rate. Vòng đời trung bình của một hội viên bằng 1 chia cho tỷ lệ rời bỏ.
Bước 1. Xác định trạng thái hiện tại.
Mỗi tháng bán được 50 hội viên mới, tỷ lệ rời bỏ 12,5%/tháng.
Số hội viên ổn định = 50 ÷ 0,125 = 400 người, khớp ví dụ 1. Vòng đời trung bình = 1 ÷ 0,125 = 8 tháng.
Bước 2. Đổi tỷ lệ rời bỏ, giữ nguyên 50 hội viên mới mỗi tháng.
Mỗi hội viên đóng góp 641.250đ lợi nhuận gộp mỗi tháng, chi phí vận hành giữ 250.000.000đ.
| Tỷ lệ rời bỏ mỗi tháng | Số hội viên ổn định | Lợi nhuận gộp | Lợi nhuận vận hành |
|---|---|---|---|
| 10,0% | 500 | 320.625.000đ | +70.625.000đ |
| 12,5% | 400 | 256.500.000đ | +6.500.000đ |
| 15,0% | ≈ 333 | 213.750.000đ | −36.250.000đ |
| 20,0% | 250 | 160.312.500đ | −89.687.500đ |
Mỗi lần tỷ lệ rời bỏ đổi 2,5 điểm phần trăm, số hội viên ổn định dịch chuyển từ 67 tới 100 người, tương đương khoảng 43 tới 64 triệu đồng lợi nhuận mỗi tháng. Đưa tỷ lệ rời bỏ từ 12,5% xuống 10% ở ví dụ này là thêm 64 triệu lợi nhuận mỗi tháng, con số mà tăng ngân sách quảng cáo thêm vài chục triệu chưa chắc đạt được. Chi phí giữ chân thường rẻ hơn chi phí tìm người mới, và điều đó lộ ra rõ hơn khi bạn tính giá trị vòng đời:
Giá trị vòng đời (tính theo lợi nhuận gộp) = 641.250 × 8 tháng = 5.130.000đ.
Chi phí có được một hội viên nếu chỉ tính marketing: 20.000.000 ÷ 50 = 400.000đ, tỷ lệ 5.130.000 ÷ 400.000 ≈ 12,8 lần.
Nếu tính thêm 16.000.000đ lương của hai lễ tân làm nhiệm vụ tư vấn bán thẻ: (20.000.000 + 16.000.000) ÷ 50 = 720.000đ, tỷ lệ 5.130.000 ÷ 720.000 ≈ 7,1 lần.
Hai cách tính cho hai con số khác nhau, và con số thứ hai mới phản ánh đúng chi phí thật. Hai khái niệm nền của phép tính này là CAC và LTV; nếu bạn muốn hiểu cách nhà đầu tư đọc tỷ lệ giữa chúng, xem bài CAC/LTV ratio.
Nhận Chapter Miễn Phí Ngay
"7 Sai Lầm Định Giá Startup Phổ Biến Nhất" — chapter trích từ Ebook Cách Định Giá Startup A–Z, gửi ngay về email, hoàn toàn miễn phí.
Nhận trong 60 giây · Không spam · Hủy bất cứ lúc nào
Công Suất Giờ Cao Điểm: Trần Doanh Thu Của Phòng Gym
Có phòng gym diện tích rộng nhưng vẫn kẹt trần doanh thu, vì khách không đến đều đặn suốt ngày mà dồn vào một vài khung giờ. Trần thật là số lượt tập tối đa trong giờ cao điểm mà thiết bị và không gian chịu được mà khách vẫn hài lòng.
Công suất cao điểm (lượt/ngày) = Số người tập cùng lúc thoải mái × (Số giờ cao điểm × 60 ÷ Thời gian một lượt tập)
Bước 1. Công suất cao điểm.
Thiết bị và sàn tập thoải mái cho 60 người cùng lúc. Giờ cao điểm 17h tới 21h (4 giờ), mỗi lượt tập trung bình 75 phút.
Số vòng trong 4 giờ = 4 × 60 ÷ 75 = 3,2.
Công suất cao điểm = 60 × 3,2 = 192 lượt/ngày.
Bước 2. Nhu cầu hiện tại.
Mỗi hội viên tập trung bình 3 buổi/tuần, tức 3 ÷ 7 = 0,43 lượt/ngày.
400 hội viên = 171 lượt/ngày. Giả định 60% lượt rơi vào giờ cao điểm: 171 × 60% ≈ 103 lượt.
Mức sử dụng cao điểm = 103 ÷ 192 ≈ 54%.
Bước 3. Trần số hội viên.
Vượt khoảng 80% công suất cao điểm thì khách bắt đầu phải chờ máy và than phiền: 80% × 192 = 153,6 lượt.
Tổng lượt/ngày tương ứng = 153,6 ÷ 60% = 256 lượt.
Số hội viên tối đa = 256 ÷ 0,43 ≈ 597, gọi là khoảng 600 hội viên.
Phòng gym này còn dư địa tăng từ 400 lên khoảng 600 hội viên mà không phải mua thêm máy, tức doanh thu thẻ có thể tăng thêm khoảng 50%. Nhưng đến 600 thì hết. Muốn tăng tiếp phải làm một trong ba việc: tăng giá thẻ giờ cao điểm, kéo khách sang khung giờ sáng và trưa bằng thẻ giá mềm hơn, hoặc tăng tỷ lệ khách mua PT. Nếu không tính công suất này, bạn dễ bán quá số hội viên mà không phục vụ nổi, và tỷ lệ rời bỏ tăng lên đúng vì chuyện đó.
Thẻ Trả Trước: Tiền Đã Về Nhưng Chưa Phải Lợi Nhuận
Phòng gym bán thẻ dài hạn nhận tiền ngay, phục vụ dần trong nhiều tháng. Về mặt dòng tiền điều đó rất dễ chịu, và chính điều đó khiến nhiều chủ phòng tập nhầm giữa tiền mặt và lợi nhuận.
Tháng 1, phòng gym bán 100 thẻ 12 tháng, mỗi thẻ 4.800.000đ. Tiền về tài khoản = 100 × 4.800.000 = 480.000.000đ.
Doanh thu thẻ ghi nhận trong tháng 1 = 100 × 400.000 = 40.000.000đ.
Phần còn lại 440.000.000đ là khoản nhận trước, tức nghĩa vụ phục vụ 100 người này trong 11 tháng tiếp theo.
Về nguyên tắc kế toán, doanh thu của thẻ ghi nhận dần theo thời gian phục vụ; cách hạch toán cụ thể cần kế toán của bạn xác nhận. Điểm chủ phòng cần nhớ là rủi ro thực tế: nếu 440 triệu kia đã được dùng để trả nợ mua máy hoặc mở thêm chi nhánh, các tháng sau phòng gym vẫn phải chịu chi phí phục vụ 100 người mà không còn nguồn tiền tương ứng. Cách làm an toàn là lập một khoản dự phòng tương đương phần thẻ chưa thực hiện, hoặc ít nhất theo dõi con số này trên một dòng riêng mỗi tháng. Khái niệm liên quan đến việc giữ tiền mặt qua các giai đoạn là burn rate, bài quản lý dòng tiền nói kỹ hơn.
Thẻ trả trước cũng là hợp đồng với người tiêu dùng. Điều khoản chuyển nhượng thẻ, bảo lưu, hoàn tiền khi đóng cửa hoặc chuyển địa điểm phải rõ ràng. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2024. Mẫu hợp đồng hội viên nên đưa luật sư rà lại trước khi in.
Case Thật: Thu Trả Trước Cả Năm Và Bài Học Mùa Vụ
Tôi chưa có case phòng gym nào để kể, nên không dựng chuyện cho ngành này. Nhưng hai công ty khác tôi từng đồng hành cho hai bài học áp dụng trực tiếp vào cách tính ở trên.
FLYER là phòng luyện thi ảo mà tôi từng ngồi hội đồng quản trị. Sản phẩm bán theo thuê bao 20 đô la mỗi tài khoản mỗi năm, thu 100% trả trước. Lý do được nêu rõ là để tránh pha loãng cổ phần của nhà sáng lập, vì công ty không cần gọi nhiều vốn. Đó là ưu điểm thật của mô hình trả trước. Nhưng nó cũng cho thấy vì sao bạn phải tách bạch phần tiền đã nhận với phần lợi nhuận đã kiếm được: tiền thu trước là nguồn vốn, chưa phải lãi.
Ana Academy là trường đào tạo làm đẹp mà tôi đồng hành với vai trò Fundraising Coach. Số học viên đăng ký mới của họ dao động mạnh theo lịch tuyển sinh: có giai đoạn đăng ký ồ ạt, có giai đoạn gần như không có người mới. Bài học đi kèm là đừng đánh giá mô hình bằng số liệu của giai đoạn thấp điểm, và nên chủ động lên lịch nguồn lực theo mùa.
Phòng gym cũng có nhịp riêng. Số hội viên mới thường dồn vào một số tháng trong năm và tụt hẳn ở các tháng khác. Nếu bạn tính "50 hội viên mới mỗi tháng" ở ví dụ 2 bằng cách lấy số của đúng tháng cao điểm, bạn sẽ thổi phồng số hội viên ổn định và đặt hoà vốn quá lạc quan. Cách an toàn là lấy trung bình 12 tháng, hoặc tính riêng ba kịch bản: tháng cao điểm, tháng bình thường và tháng thấp điểm.
Thuế Và Điều Kiện Kinh Doanh Cần Đối Chiếu
Phần này thay đổi nhanh và phụ thuộc hình thức đăng ký của bạn. Dưới đây là các văn bản tôi đã đối chiếu; mọi con số cụ thể vẫn cần kế toán hoặc luật sư của bạn xác nhận trước khi áp dụng.
Thuế
Nếu là hộ kinh doanh: từ 01/01/2026 hộ kinh doanh không còn nộp thuế theo phương pháp khoán theo Nghị quyết 198/2025/QH15, mà nộp theo doanh thu thực tế. Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05/3/2026, sau đó được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP ban hành ngày 29/4/2026, trong đó nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng mỗi năm (con số này tôi lấy từ các bài tổng hợp, cần đối chiếu văn bản gốc). Tỷ lệ phần trăm áp dụng cho ngành dịch vụ thể dục thể thao nằm trong phụ lục của văn bản; tôi không nêu con số ở đây vì cần đối chiếu đúng nhóm ngành của bạn.
Nếu là doanh nghiệp: thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/10/2025. Sau đó có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi một số điều, nên hãy tra bản hợp nhất trước khi tính.
Điều kiện kinh doanh
Kinh doanh hoạt động thể thao thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện. Các nguồn tổng hợp dẫn Nghị định 36/2019/NĐ-CP và các lần sửa đổi, với yêu cầu về người hướng dẫn tập luyện, cơ sở vật chất và an toàn. Đây là điểm dễ thay đổi, nên hãy gọi hỏi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi bạn đặt phòng tập trước khi thi công.
Phòng cháy chữa cháy: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025. Phòng tập đông người tập, có điều hoà công suất lớn và hệ thống điện tải nặng, nên đây là hạng mục cần kiểm tra sớm.
Dữ liệu hội viên: nếu bạn dùng chấm công bằng vân tay hoặc khuôn mặt, hoặc lưu thông tin sức khoẻ của hội viên, cần đối chiếu Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Lưu ý: nội dung pháp lý trên là tổng hợp để bạn biết cần hỏi ai, không phải tư vấn pháp lý. Kế toán và luật sư cần xác nhận văn bản hiện hành cho trường hợp cụ thể của bạn.
5 Lỗi Tính Sai Lợi Nhuận Phòng Gym
Coi tiền bán thẻ là doanh thu tháng bán
Tháng khuyến mãi lãi rất đẹp, những tháng sau chi phí phục vụ vẫn chạy mà doanh thu tương ứng đã ghi một lần. Quy đổi thẻ theo tháng hiệu lực và theo dõi riêng khoản nhận trước.
Không phân bổ khấu hao máy tập và chi phí thi công
Đây là khoản chi lớn nhất nhưng trả một lần, nên tháng nào sổ sách cũng trông có lãi. Ở ví dụ 1, khấu hao 45 triệu mỗi tháng là thứ biến 51,5 triệu tiền mặt thành 6,5 triệu lợi nhuận.
Đếm hội viên đã từng mua thay vì hội viên đang hiệu lực
Số thẻ đã bán luôn lớn hơn số người còn hạn. Dùng số cộng dồn để tính hoà vốn sẽ cho ra kết luận quá lạc quan.
Bỏ qua tỷ lệ rời bỏ khi lập kế hoạch tăng trưởng
Chi thêm quảng cáo để bán thêm thẻ trong khi hội viên cũ đang rời đi nhanh là đổ nước vào thùng thủng. Xem bảng ở ví dụ 2 trước khi tăng ngân sách.
Bán quá công suất giờ cao điểm
Bán thẻ đến khi phòng tập quá tải rồi mới phát hiện khách bỏ đi vì phải chờ máy. Tính trần hội viên theo công suất giờ cao điểm trước khi lập chỉ tiêu bán.
Câu Hỏi Thường Gặp
Phòng gym cần bao nhiêu hội viên để hoà vốn?
Lấy chi phí vận hành hàng tháng chia cho lợi nhuận gộp trên mỗi hội viên. Ở ví dụ minh hoạ, chi phí 250 triệu đồng và lợi nhuận gộp 641.250đ mỗi hội viên cho ra khoảng 390 hội viên. Con số của bạn phụ thuộc vào giá thẻ, tỷ lệ mua PT và tiền thuê mặt bằng.
Lợi nhuận phòng gym thường là bao nhiêu phần trăm?
Không có con số chuẩn cho mọi nơi. Biên gộp thường cao vì chi phí trực tiếp thấp, nhưng biên vận hành mỏng khi số hội viên chưa vượt xa ngưỡng hoà vốn, như 2% ở ví dụ trong bài. Hãy tính bằng số liệu thật của bạn thay vì lấy một tỷ lệ ngành.
Tiền bán thẻ 12 tháng có tính hết vào doanh thu tháng đó không?
Về nguyên tắc, doanh thu ghi nhận dần theo thời gian phục vụ, không ghi một lần khi thu tiền. Phần chưa phục vụ là khoản nhận trước. Cách hạch toán cụ thể cần kế toán của bạn xác nhận.
Tỷ lệ rời bỏ hội viên bao nhiêu là chấp nhận được?
Phụ thuộc vào cơ cấu thẻ và giá của bạn, nên cách đúng là so với ngưỡng hoà vốn của chính phòng tập. Ở ví dụ trong bài, tỷ lệ rời bỏ 12,5% mỗi tháng vừa đủ có lãi, còn 15% đã gây lỗ hơn 36 triệu mỗi tháng.
Hộ kinh doanh phòng gym nộp thuế thế nào từ năm 2026?
Từ 01/01/2026 hộ kinh doanh không còn nộp thuế khoán mà nộp theo doanh thu thực tế, theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi. Tỷ lệ áp dụng cho ngành của bạn cần đối chiếu văn bản và kế toán xác nhận.
Pitch Deck · Định Giá · BOD · Cap Table A–Z · Go To Market
🎯 Đúng chủ đề bài này: Ebook "13 Bước Xây Dựng Công Ty"
Toàn bộ framework từ 16 founders đã gọi được 300+ tỷ VND. Nhận link trong 3 phút.
Muốn AI review pitch deck & tài chính của bạn ngay?
Upload deck, nhận phân tích điểm yếu theo góc nhìn NĐT, hỏi đáp không giới hạn về định giá, cap table, gọi vốn — AI được train từ 14 năm kinh nghiệm thực chiến của Hải H Nguyễn.
Doanh Nghiệp Doanh Thu >1 Triệu USD/Năm?
Có thể tham gia chương trình Coaching 1vs1 trong 03 tháng (Học phí 350.000.000đ) — thực chiến như các doanh nghiệp Nina Ecom Center, VinCSS, VietContent, HOPE, VCO Group, Vua Cua, Ana Academy, Baumarkt, Erent. Điền thông tin công ty tại link đăng ký — nếu phù hợp, BeginGuru sẽ liên hệ để bạn Zoom Call 45 phút tìm hiểu với chuyên gia Hải H Nguyễn.