Mẫu Hợp Đồng Góp Vốn Kinh Doanh
13 Điều Toàn Văn, Chú Thích Theo Luật
- Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh trong bài dùng cho trường hợp phổ biến nhất: nhiều người cùng góp vốn thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Hợp tác kinh doanh không lập công ty đi theo Bộ luật Dân sự 2015, cần mẫu khác.
- Theo Luật Doanh nghiệp 2020, phần vốn đã cam kết phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 47 với công ty TNHH hai thành viên trở lên, Điều 113 với công ty cổ phần).
- Tài sản góp vốn không phải tiền, ngoại tệ tự do chuyển đổi hay vàng phải được định giá thành Đồng Việt Nam; định giá cao hơn thực tế thì người góp và người định giá phải góp bù phần chênh lệch (Điều 36).
- Công sức không có trong danh sách tài sản góp vốn ở Điều 34. Muốn ghi nhận người góp công, hãy tách thành một cơ chế riêng như cổ phần thưởng có vesting, đừng ghi thẳng vào vốn điều lệ.
- Đây là mẫu tham khảo. Hợp đồng liên quan tiền và quyền sở hữu phải được luật sư rà lại trước khi ký.
Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh là văn bản tôi khuyên mọi nhóm đồng sáng lập ký trước ngày nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kể cả khi các bên là bạn thân hay người nhà. Bài hợp đồng góp vốn đồng sáng lập cần lưu ý gì đã giải thích vì sao phải viết thành văn bản và cách quy đổi công sức. Bài này đi bước tiếp theo: đưa bạn toàn văn 13 điều có chỗ điền [...], chú thích từng điều dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020, và chỉ ra những chỗ founder hay điền sai nhất.
Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh dùng cho trường hợp nào
"Góp vốn kinh doanh" được dùng cho ít nhất 3 tình huống pháp lý khác nhau. Chọn nhầm khung là sai ngay từ tiêu đề hợp đồng.
| Tình huống | Văn bản chính điều chỉnh | Có dùng mẫu trong bài? |
|---|---|---|
| Nhiều người cùng góp vốn thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần | Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (Điều 34, 35, 36, 47, 113, 120) | Có — đây là trường hợp mẫu được viết cho |
| Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần phát hành thêm vào công ty đang hoạt động | Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ công ty, thoả thuận đầu tư | Một phần — thường cần hợp đồng đăng ký mua cổ phần kèm thoả thuận cổ đông |
| Các bên cùng góp tiền, công sức làm một việc mà không lập pháp nhân mới | Bộ luật Dân sự 2015, Điều 504-505 về hợp đồng hợp tác | Không — cần mẫu hợp đồng hợp tác riêng |
Luật Doanh nghiệp 2020 đến nay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/03/2022) và Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025). Theo các bản tóm tắt tôi đối chiếu, hai lần sửa đổi này không thay đổi các điều về tài sản góp vốn, định giá và thời hạn góp vốn được dùng trong mẫu. Luật 76/2025/QH15 bổ sung khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi và nghĩa vụ doanh nghiệp lưu giữ thông tin này, nên mẫu có thêm một khoản cam kết cung cấp thông tin. Hãy nhờ luật sư xác nhận lại phiên bản văn bản hợp nhất mới nhất tại thời điểm bạn ký.
Mẫu tham khảo, cần luật sư rà lại trước khi ký. Mẫu dưới đây giúp các bên thống nhất đủ nội dung kinh doanh trước khi gặp luật sư, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn — nhất là khi có tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, hoặc có người góp vốn là tổ chức, người nước ngoài.
Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh: 13 điều toàn văn
Copy toàn bộ các khối dưới đây theo đúng thứ tự. Mỗi khối là một điều của hợp đồng. Dòng in nghiêng cuối một số khối là chú thích cho người soạn, xoá đi trước khi in ký.
Tiêu đề, căn cứ và các bên
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM — Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY [TÊN DỰ KIẾN] — Số: [..]/[năm]/HĐGVCăn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung; căn cứ nhu cầu và thoả thuận của các bên.
Hôm nay, ngày [..] tháng [..] năm [..], tại [địa điểm], chúng tôi gồm: Bên A: Ông/Bà [họ tên], sinh ngày [..], số định danh cá nhân [..], địa chỉ liên lạc [..], số điện thoại [..], email [..]. Bên B: [như trên]. Bên C: [như trên; nếu là tổ chức ghi tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện theo pháp luật và văn bản uỷ quyền]. Các bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau.
Mục đích hợp đồng
Các bên cùng góp vốn để thành lập công ty theo thông tin tại Điều 2, cùng quản lý, cùng hưởng lợi nhuận và cùng chịu rủi ro, lỗ tương ứng với phần vốn góp theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
Thông tin công ty dự kiến thành lập
Loại hình: [công ty TNHH hai thành viên trở lên / công ty cổ phần]. Tên dự kiến: [..]. Trụ sở chính dự kiến: [..]. Ngành, nghề kinh doanh chính: [..].
Vốn điều lệ: [..] đồng. (Với công ty cổ phần: chia thành [..] cổ phần phổ thông, mệnh giá [..] đồng/cổ phần.) Người đại diện theo pháp luật dự kiến: [họ tên], chức danh [..].
Phần vốn góp của từng bên
| Bên | Tài sản góp vốn | Giá trị quy đổi (đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|
| Bên A | [Tiền mặt / chuyển khoản] | [..] | [..]% |
| Bên B | [Thiết bị / quyền sở hữu trí tuệ / tài sản khác — mô tả chi tiết ở Phụ lục 1] | [..] | [..]% |
| Bên C | [..] | [..] | [..]% |
| Tổng | [= vốn điều lệ tại Điều 2] | 100% |
Thời hạn và phương thức góp vốn
4.1. Các bên góp đủ phần vốn tại Điều 3 trong thời hạn [..] ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và không muộn hơn thời hạn luật định.
4.2. Vốn bằng tiền được chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng đứng tên công ty, nội dung ghi rõ "[Họ tên] góp vốn điều lệ theo Hợp đồng số [..]". Không nộp tiền mặt trực tiếp cho cá nhân khác.
4.3. Tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất phải làm thủ tục chuyển quyền cho công ty. Tài sản không đăng ký quyền sở hữu được giao nhận có biên bản ghi tên công ty, thông tin người góp, loại tài sản, số lượng, tổng giá trị, tỷ lệ tương ứng trong vốn điều lệ, ngày giao nhận và chữ ký các bên.
Chú thích: thời hạn luật định là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 47 với công ty TNHH hai thành viên trở lên; khoản 1 Điều 113 với công ty cổ phần, trong đó điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có thể quy định thời hạn ngắn hơn). Việc góp vốn chỉ được coi là hoàn thành khi quyền sở hữu hợp pháp tài sản đã chuyển sang công ty (Điều 35).Định giá tài sản góp vốn không phải tiền
5.1. Tài sản của Bên [..] tại Phụ lục 1 được các bên nhất trí định giá là [..] đồng, căn cứ [hoá đơn mua / báo giá thị trường / chứng thư thẩm định giá số .. của tổ chức thẩm định giá ..].
5.2. Nếu sau này xác định tài sản được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp, bên góp tài sản và các bên đã tham gia định giá cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch và chịu trách nhiệm với thiệt hại phát sinh.
Chú thích: căn cứ Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 — khi thành lập doanh nghiệp, tài sản được định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá; trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị đó phải được đa số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Luật sư nên xác nhận tỷ lệ chấp thuận áp dụng cho loại hình công ty của bạn.Cam kết đóng góp công sức (không tính vào vốn điều lệ)
6.1. Bên [..] đảm nhận vai trò [..], cam kết làm việc tối thiểu [..] giờ/tuần trong thời gian [..] tháng kể từ ngày [..], với mức thù lao [không nhận lương / lương .. đồng/tháng].
6.2. Công sức nêu tại Khoản 6.1 không được quy đổi thành vốn góp tại Điều 3. Nếu các bên thống nhất ghi nhận bằng cổ phần hoặc phần vốn góp, việc này được thực hiện theo thoả thuận riêng về cổ phần thưởng có lịch trả dần (vesting) [..] năm, thời gian khoá đầu (cliff) [..] tháng, được ký trước ngày [..].
Chi phí trước khi thành lập công ty
Các khoản chi phí phát sinh trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thủ tục, thuê địa điểm, thiết kế thương hiệu, [..]) do Bên [..] tạm ứng, tổng tối đa [..] đồng nếu chưa có đồng ý bằng văn bản của các bên. Công ty hoàn trả cho bên tạm ứng trong vòng [..] ngày kể từ khi tài khoản công ty nhận đủ vốn góp bằng tiền, khi có chứng từ hợp lệ.
Quyền và nghĩa vụ của các bên
8.1. Mỗi bên có quyền được ghi tên trong danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập, hưởng lợi nhuận và biểu quyết tương ứng với phần vốn đã góp, được cung cấp thông tin tài chính của công ty theo điều lệ.
8.2. Mỗi bên có nghĩa vụ góp đủ, đúng hạn phần vốn đã cam kết; cung cấp đầy đủ giấy tờ phục vụ đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin để công ty xác định và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định; không dùng tên, tài sản của công ty cho mục đích riêng; giữ bí mật thông tin kinh doanh trong và sau thời gian là thành viên, cổ đông.
Chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần
9.1. Trong thời gian [..] năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bên muốn chuyển nhượng phải chào bán trước cho các bên còn lại theo tỷ lệ sở hữu, với cùng giá và điều kiện dự định bán cho bên thứ ba. Các bên còn lại có [..] ngày để trả lời.
9.2. Việc chuyển nhượng thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty; các bên thống nhất đưa nội dung Khoản 9.1 vào điều lệ.
Chú thích: với công ty cổ phần, trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác; chuyển cho người không phải cổ đông sáng lập cần Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (khoản 3 Điều 120). Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ chế chào bán cho thành viên còn lại riêng theo luật. Cơ chế chào bán trước được giải thích ở mục right of first refusal.Vi phạm nghĩa vụ góp vốn
10.1. Bên không góp hoặc góp không đủ phần vốn đã cam kết khi hết thời hạn tại Điều 4 chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã thực góp; phần chưa góp được xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các bên cùng thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ sở hữu.
10.2. Ngoài ra, bên vi phạm chịu phạt vi phạm [..] đồng hoặc [..]% giá trị phần vốn chưa góp, và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho công ty, các bên còn lại.
Chú thích: khi hết hạn mà có người chưa góp đủ, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ sở hữu trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ (khoản 4 Điều 47 với công ty TNHH; Điều 113 với công ty cổ phần). Mức phạt vi phạm tối đa được phép phụ thuộc việc hợp đồng được xác định là hợp đồng dân sự hay thương mại — đây là điểm cần luật sư xác nhận trước khi điền số.Không thành lập được công ty hoặc một bên rút lui
11.1. Nếu sau [..] ngày kể từ ngày ký hợp đồng mà công ty chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vì lý do không thuộc lỗi của bên nào, hợp đồng chấm dứt; khoản tiền đã tạm ứng tại Điều 7 được các bên chia theo tỷ lệ tại Điều 3.
11.2. Bên rút lui trước ngày nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản trước [..] ngày và chịu phần chi phí đã phát sinh tương ứng tỷ lệ của mình.
Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh được các bên thương lượng trong [30] ngày kể từ ngày một bên gửi thông báo bằng văn bản. Hết thời hạn mà không thương lượng được, tranh chấp được giải quyết tại [Toà án nhân dân có thẩm quyền / Trung tâm trọng tài ..].
Hiệu lực và điều khoản thi hành
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký. Các nội dung về vốn góp, chuyển nhượng và biểu quyết được các bên thống nhất đưa vào điều lệ công ty; trường hợp hợp đồng và điều lệ có nội dung khác nhau, [điều lệ được áp dụng / các bên sửa hợp đồng cho thống nhất trong .. ngày]. Hợp đồng lập thành [..] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [..] bản. Phụ lục 1 (danh mục và biên bản định giá tài sản góp vốn) là bộ phận không tách rời.
ĐẠI DIỆN CÁC BÊN KÝ, GHI RÕ HỌ TÊN: Bên A [..] — Bên B [..] — Bên C [..]
Nhận Trọn Ebook "13 Bước Xây Dựng Công Ty" Miễn Phí
Ebook đầy đủ (không phải 1 chapter) — hướng dẫn từng bước xây dựng công ty sẵn sàng gọi vốn, gửi ngay về email, hoàn toàn miễn phí.
Nhận trong 60 giây · Không spam · Hủy bất cứ lúc nào
Hướng dẫn điền 6 chỗ founder hay sai nhất
1. Tổng giá trị ở Điều 3 phải khớp vốn điều lệ ở Điều 2
Nghe hiển nhiên nhưng lệch rất thường xuyên, nhất là khi nhóm đổi vốn điều lệ vào phút cuối trước khi nộp hồ sơ mà quên sửa bảng góp vốn. Tỷ lệ sở hữu phải tính từ giá trị quy đổi, không tự đặt con số tròn cho đẹp. Kiểm tra lại toàn bộ tỷ lệ này trên cap table đầu tiên của công ty.
2. Đừng đăng ký vốn điều lệ vượt số tiền thật sự sẽ góp trong 90 ngày
Vốn điều lệ lớn không làm công ty uy tín hơn nếu các bên không góp đủ đúng hạn. Hết 90 ngày mà góp thiếu, công ty phải làm thủ tục điều chỉnh vốn, và các thành viên phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần đã cam kết theo quy định. Cách chọn con số hợp lý khi có kế hoạch gọi vốn được phân tích ở bài vốn điều lệ khi gọi vốn.
3. Chuyển khoản đúng tài khoản, đúng nội dung
Tiền chuyển vào tài khoản cá nhân của một đồng sáng lập "để giữ hộ" rất khó chứng minh là góp vốn, và dễ bị hiểu thành khoản vay hoặc khoản cho tặng khi có tranh chấp. Chờ công ty có tài khoản rồi chuyển, nội dung chuyển khoản ghi đúng số hợp đồng.
4. Mô tả tài sản góp vốn đủ để một người ngoài nhận ra nó
"Góp phần mềm" là không đủ. Phụ lục 1 phải ghi tên sản phẩm, phiên bản, mã nguồn nằm ở đâu, tài khoản quản trị nào được bàn giao, và câu nói rõ quyền sở hữu được chuyển hoàn toàn cho công ty chứ không phải cho công ty mượn dùng. Với quyền sở hữu trí tuệ, luật sư cần kiểm tra thủ tục chuyển nhượng theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
5. Tách công sức ra khỏi vốn điều lệ
Nhiều nhóm ghi "Bên B góp công sức trị giá 500 triệu đồng" vào bảng góp vốn. Công sức không nằm trong danh sách tài sản góp vốn của Điều 34, nên cách viết này có rủi ro không được chấp nhận khi đăng ký và gây tranh cãi về sau. Ghi nhận người góp công bằng cam kết ở Điều 6 cộng một thoả thuận cổ phần thưởng có lịch trả dần. Cách thiết kế lịch này xem bài ESOP và vesting và khái niệm vesting schedule. Nếu các bên hợp tác không lập công ty, Bộ luật Dân sự 2015 cho phép hợp đồng hợp tác ghi nhận cả công sức đóng góp — khi đó dùng khung hợp đồng hợp tác thay cho mẫu này.
6. Đưa điều khoản chuyển nhượng vào điều lệ, không chỉ để trong hợp đồng
Hợp đồng góp vốn ràng buộc các bên ký, còn điều lệ là văn bản công ty và cổ đông tương lai phải tuân theo. Với công ty cổ phần, hạn chế chuyển nhượng do điều lệ quy định chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu tương ứng (Điều 127). Cách chia tỷ lệ công bằng giữa các đồng sáng lập trước khi điền Điều 3 có sẵn trong bài khung chia cổ phần đồng sáng lập.
Case thật: cổ phần hứa bằng miệng và cái giá gấp 3
Tôi đã trả giá cho việc thiếu văn bản góp vốn không chỉ một lần, và bài học đến từ hai công ty khác nhau.
Ở startup đầu tiên, trước khi làm Canavi, tôi chia tới 40% cổ phần cho các mentor tham gia hỗ trợ. Quyết định đó được đưa ra khi quy định về vai trò, đóng góp và cách chia sẻ thông tin giữa các bên chưa được văn bản hoá. Công ty chỉ báo cáo cho nhà đầu tư 6-12 tháng một lần, và đã suýt sụp đổ 3 lần mà nhà đầu tư không hay biết.
Con số 40% là thứ người ta nhớ nhất, nhưng vấn đề thật nằm ở chỗ khác: không ai viết ra người nhận cổ phần phải đóng góp gì, trong bao lâu, và chuyện gì xảy ra nếu họ không đóng góp nữa. Điều 6 trong mẫu tồn tại chính vì lỗ hổng này.
Ở Canavi, nền tảng tuyển dụng tôi đồng sáng lập và làm CEO 5 năm, tôi chia cổ phần bằng miệng với 2 đồng sáng lập kỹ thuật, không văn bản, không vesting. Sau 1 năm, cả 2 rời đi nhưng khăng khăng giữ nguyên cổ phần đã hứa. Chúng tôi phải đàm phán mua lại với giá gấp 3 lần vốn ban đầu, mất 2 tháng, và lộ trình sản phẩm bị chậm 4 tháng. Nếu có điều khoản vesting thì tôi đã ngăn được việc này.
Đối lập với hai trường hợp trên là cách ViVi Digital, công ty đầu tiên tôi đồng sáng lập ở Hà Nội, xử lý khi một số đồng sáng lập rời đi trong giai đoạn khủng hoảng: cổ phần của họ được giữ nguyên, nếu sau này có lãi hoặc có người mua thì vẫn trả như thoả thuận ban đầu. Việc chia tay diễn ra êm vì các bên có một thoả thuận ban đầu để quay về. Khác biệt không nằm ở chỗ ai tử tế hơn, mà ở chỗ có hay không một điểm tham chiếu mà mọi người cùng thừa nhận. Nếu nhóm bạn đang ở giai đoạn một người muốn rời đi, xem thêm bài đồng sáng lập rời đi xử lý thế nào.
5 lỗi hay gặp khi soạn hợp đồng góp vốn
Chép mẫu trên mạng mà không đổi loại hình công ty
Công ty TNHH và công ty cổ phần có cơ chế chuyển nhượng, biểu quyết và tên gọi người góp vốn khác nhau (thành viên hay cổ đông, phần vốn góp hay cổ phần). Một hợp đồng lẫn lộn hai loại hình tạo ra điều khoản không áp dụng được đúng lúc cần dùng.
Chỉ ghi tỷ lệ phần trăm, không ghi giá trị và loại tài sản
"Bên A 60%, Bên B 40%" không cho biết mỗi bên phải đưa vào cái gì, trị giá bao nhiêu, bao giờ. Khi một bên góp thiếu, không có căn cứ để xác định thiếu bao nhiêu và quyền của họ còn lại bao nhiêu.
Gộp chung hợp đồng góp vốn với thoả thuận vận hành
Nhồi vai trò, lương, quyền quyết định hàng ngày vào hợp đồng góp vốn làm văn bản dài và khó sửa. Để hợp đồng góp vốn trả lời câu hỏi ai đưa gì vào công ty, còn vai trò và cơ chế khi một người rời đi nằm trong thoả thuận đồng sáng lập.
Không có điều khoản khi không thành lập được công ty
Nhóm tạm ứng tiền thuê văn phòng, làm thương hiệu, rồi dự án dừng trước ngày đăng ký. Không có Điều 11, các khoản đã chi trở thành nợ không ai chịu và làm hỏng quan hệ giữa những người từng là bạn.
Ký xong nhưng không đưa nội dung vào điều lệ
Nhà đầu tư vào sau không ký hợp đồng góp vốn của nhóm sáng lập. Nếu điều khoản chào bán trước hay hạn chế chuyển nhượng chỉ nằm trong hợp đồng, nó khó bảo vệ các bên trước cổ đông mới. Xem bài điều lệ công ty startup cần lưu ý gì để biết nội dung nào nên chuyển sang điều lệ.
Câu Hỏi Thường Gặp
Hợp đồng góp vốn kinh doanh có cần công chứng không?
Luật Doanh nghiệp 2020 không có quy định chung bắt buộc công chứng hợp đồng góp vốn thành lập công ty. Tuy nhiên, khi tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, thủ tục chuyển quyền cho công ty thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và có thể phát sinh yêu cầu công chứng, chứng thực. Nên để luật sư xác nhận cho tài sản cụ thể.
Thời hạn góp vốn khi thành lập công ty là bao lâu?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên và cổ đông công ty cổ phần phải góp đủ phần vốn đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Với công ty cổ phần, điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có thể quy định thời hạn ngắn hơn.
Có được góp vốn bằng công sức vào công ty không?
Công sức không nằm trong danh sách tài sản góp vốn tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, nên không nên ghi thẳng vào vốn điều lệ. Cách phổ biến là ghi nhận cam kết công sức trong hợp đồng và thưởng cổ phần theo lịch trả dần. Nếu các bên hợp tác mà không lập công ty, Bộ luật Dân sự 2015 cho phép hợp đồng hợp tác ghi nhận cả tài sản và công sức đóng góp.
Nếu một bên không góp đủ vốn đúng hạn thì sao?
Bên đó chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã thực góp, và công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ sở hữu trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. Hợp đồng góp vốn nên có thêm điều khoản phạt vi phạm và bồi thường để bảo vệ các bên đã góp đúng hạn.
Hợp đồng góp vốn khác thoả thuận cổ đông thế nào?
Hợp đồng góp vốn ghi nhận ai đưa tài sản gì vào công ty, trị giá bao nhiêu, góp khi nào. Thoả thuận cổ đông điều chỉnh quan hệ giữa các cổ đông sau khi công ty đã hoạt động, như quyền biểu quyết đặc biệt, quyền bán cùng, quyền kéo theo khi bán công ty. Công ty có nhà đầu tư thường cần cả hai loại văn bản.
Pitch Deck · Định Giá · BOD · Cap Table A–Z · Go To Market
🎯 Đúng chủ đề bài này: Ebook "Cách Gọi Vốn Cho Startup"
Toàn bộ framework từ 16 founders đã gọi được 300+ tỷ VND. Nhận link trong 3 phút.
Muốn AI review pitch deck & tài chính của bạn ngay?
Upload deck, nhận phân tích điểm yếu theo góc nhìn NĐT, hỏi đáp không giới hạn về định giá, cap table, gọi vốn — AI được train từ 14 năm kinh nghiệm thực chiến của Hải H Nguyễn.
Doanh Nghiệp Doanh Thu >1 Triệu USD/Năm?
Có thể tham gia chương trình Coaching 1vs1 trong 03 tháng (Học phí 350.000.000đ) — thực chiến như các doanh nghiệp Nina Ecom Center, VinCSS, VietContent, HOPE, VCO Group, Vua Cua, Ana Academy, Baumarkt, Erent. Điền thông tin công ty tại link đăng ký — nếu phù hợp, BeginGuru sẽ liên hệ để bạn Zoom Call 45 phút tìm hiểu với chuyên gia Hải H Nguyễn.